đa loạn dưỡng
Định nghĩa
- Danh từ (y học):
- Chứng loạn dưỡng nhiều mô: "đa loạn dưỡng" là một thuật ngữ y khoa chỉ tình trạng loạn dưỡng (suy giảm chức năng hoặc cấu trúc) xảy ra đồng thời ở nhiều mô hoặc cơ quan trong cơ thể, thường liên quan đến các bệnh lý di truyền hoặc chuyển hóa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng đa loạn dưỡng do rối loạn gen. (Bệnh nhân được xác định có tình trạng loạn dưỡng ở nhiều cơ quan vì nguyên nhân di truyền.)
- Đa loạn dưỡng thường ảnh hưởng đến hệ thần kinh và xương. (Tình trạng loạn dưỡng nhiều mô thường tác động đến cả hệ thần kinh và hệ xương.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đa loạn dưỡng ảnh hưởng đến cơ quan": mô tả cụ thể cơ quan bị tổn thương.
- Đa loạn dưỡng ảnh hưởng đến gan và thận khiến chức năng suy giảm. (Loạn dưỡng nhiều mô gây tổn thương gan và thận, làm suy yếu hoạt động của chúng.)
"đa loạn dưỡng ở trẻ em": chỉ tình trạng bệnh lý bẩm sinh.
- Đa loạn dưỡng ở trẻ em thường biểu hiện qua chậm phát triển vận động. (Loạn dưỡng nhiều mô ở trẻ nhỏ thường xuất hiện dưới dạng chậm các kỹ năng vận động.)
Biến thể và từ gần giống
Loạn dưỡng (danh từ): tình trạng suy giảm cấu trúc hoặc chức năng của một mô hoặc cơ quan.
- Loạn dưỡng cơ là một dạng bệnh di truyền. (Suy yếu cơ bắp là một bệnh lý di truyền.)
Đa dưỡng (tính từ): liên quan đến nhiều mô hoặc nhiều yếu tố dinh dưỡng (không đồng nghĩa, chỉ dùng trong ngữ cảnh khác).
- Chế độ ăn đa dưỡng giúp cơ thể khỏe mạnh. (Chế độ ăn nhiều chất dinh dưỡng hỗ trợ sức khỏe.)
Từ đồng nghĩa
- Chứng loạn dưỡng toàn thể: tình trạng loạn dưỡng lan rộng khắp cơ thể (gần nghĩa nhưng nhấn mạnh mức độ toàn diện).
- Bệnh lý đa cơ quan: bệnh ảnh hưởng đến nhiều cơ quan cùng lúc (tương đồng về phạm vi nhưng không chuyên biệt về loạn dưỡng).
Thành ngữ liên quan
- Đa loạn dưỡng bẩm sinh: tình trạng loạn dưỡng nhiều mô xuất hiện từ khi sinh ra.
- Đa loạn dưỡng bẩm sinh thường khó điều trị do nguyên nhân di truyền. (Loạn dưỡng nhiều mô từ lúc mới sinh thường khó chữa trị vì liên quan đến gen.)